Trang chủ / DỊCH VỤ / Cơ sở pháp lý của việc gắn phù hiệu xe tải, xe container

Cơ sở pháp lý của việc gắn phù hiệu xe tải, xe container

Cơ sở pháp lý của việc gắn phù hiệu xe tải, xe container

Từ ngày 01/12/2014, mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô nên nắm rõ quy định pháp luật về vấn đề liên quan đến phù hiệu để thực hiện đúng theo quy định, tránh bị phạt hành chính khi xảy ra vi phạm:

I. Điểm a khoản 3 điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có hiệu lực từ ngày 01/12/2014 (gọi tắt là Nghị định 86) quy định: xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu;

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

Phù hiệu xe tải
Phù hiệu xe tải

II. Khoản 4 điều 11 Nghị định 86 quy định: đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

  1. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
  2. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
  3. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
  4. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
  5. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

III. Điều 54 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và khoản 10 điều 1 Thông tư 60/2015/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 quy định:

1. Phù hiệu và biển hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu, biển hiệu.

2. Thời hạn có giá trị của phù hiệu

a) Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE BUÝT”, “XE TAXI”, XE HỢP ĐỒNG”, “XE CÔNG-TEN-NƠ”, “XE TẢI”, “XE ĐẦU KÉO”, “XE TRUNG CHUYỂN” có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.”

b) Phù hiệu “XE NỘI BỘ” có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

c) Phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa hành khách trong các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi tuyển sinh cao đẳng, đại học có giá trị như sau: Tết Nguyên đán không quá 30 ngày; các dịp Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng không quá 10 ngày.

Ngoài việc thực hiện thủ tục xin cấp phù hiệu, cũng nên quan tâm đến vấn đề thời hạn có giá trị của phù hiệu để xin cấp lại.

Hãng luật Nguyên Giáp hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin pháp lý bổ ích. Hãy liên hệ với Hãng Luật Nguyên Giáp để được tư vấn những vướng mắc pháp lý của bạn.

Các bạn có thể tra cứu văn bản pháp luật trên website: www.vbpl.vn

Có thể bạn muốn xem

PHÙ HIỆU XE

SỰ CẦN THIẾT PHẢI LÀM PHÙ HIỆU XE TẢI, XE CONTAINER, XE ĐẦU KÉO KÉO SƠ MI RƠ MOOC…

PHÙ HIỆU XE ĐỂ KINH DOANH VẬN TẢI Để được kinh doanh vận tải các …